Tuyên truyền công tác phòng chống tác hại của rượu,bia

Thứ tư - 04/03/2020 16:10
Rượu, bia ngày càng gia tăng ảnh hưởng bất lợi đối với sức khỏe, xã hội, kinh tế và cần có cơ chế quản lý khác với các hàng hóa thông thường theo hướng phòng ngừa, hạn chế tác hại ngay từ khi con người tiếp cận sản phẩm này. Lạm dụng rượu, bia không chỉ gây tổn hại cho sức khỏe mà sử dụng rượu, bia khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông còn dẫn đến nguy cơ cao gây tai nạn giao thông nghiêm trọng. Để ngăn ngừa thảm hoạ tai nạn giao thông do rượu, bia đòi hỏi cộng đồng và người tham gia giao thông phải nâng cao hơn nữa nhận thức về tác hại của chất kích thích, về ý thức tuân thủ pháp luật khi tham gia giao thông, và cần thiết phải có những chế tài đủ mạnh để răn đe vi phạm.
Ảnh: Minh họa (nguồn internet).
Ảnh: Minh họa (nguồn internet).
Chi tiết mức xử phạt một số lỗi giao thông theo Nghị định 100 của Chính phủ
 
Nghị định 100/2019/NĐ-CP đã được ban hành và có hiệu lực từ ngày 01/01/2020, qua đó rất nhiều quy định mới về việc xử lý trong lĩnh vực giao thông, trong đó ngoài nội dung rất được mọi người quan tâm là việc cấm tiệt việc lưu thông mà trong hơi thở hoặc trong máu có nồng độ cồn còn có rất nhiều quy định mới, tăng nặng mức xử phạt giao thông cũng như quy định xử phạt bổ sung như tước giấy phép lái xe (bằng lái), tạm giữ giấy tờ, phương tiện…
Sau đây là một số quy định cụ thể, chi tiết quy định mức xử phạt, xử phạt bổ sung mọi người lưu thông tham khảo và chú ý.
STT Lỗi Mức phạt tiền Hình phạt bổ sung
(nếu có)
Xe máy Xe ô tô
01 Chuyển làn không có tín hiệu báo trước (Không Xi nhan) 100.000 đồng đến 200.000 đồng
(Điểm i Khoản 1 Điều 6)
400.000 đồng đến 600.000 đồng
(Điểm a Khoản 2 Điều 5)
Xe ô tô vi phạm: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng nếu vi phạm trên cao tốc
(Điểm b Khoản 11 Điều 5)
3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu vi phạm trên đường cao tốc
(Điểm g Khoản 5 Điều 5)
02 Chuyến hướng không có tín hiệu báo hướng rẽ 400.000 đồng đến 600.000 đồng
(Điểm a Khoản 3 Điều 6)
800.000 đồng đến 1.000.000 đồng
(Điểm c Khoản 3 Điều 5)
 
03 Dùng tay sử dụng điện thoại di động khi đang điều khiển xe ô tô chạy trên đường   1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng
(Điểm a Khoản 4 Điều 5)
Xe ô tô vi phạm: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 đến 03 tháng; từ 02 tháng đến 04 tháng nếu gây tai nạn giao thông
(Điểm b, c Khoản 11 Điều 5)
04 Người đang điều khiển xe máy sử dụng điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính) 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng
(Điểm h Khoản 4 Điều 6)
  - Xe máy vi phạm: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng
(Điểm b Khoản 10 Điều 6)
05 Vượt đèn đỏ, đèn vàng
(Lưu ý: Đèn tín hiệu vàng nhấp nháy thì được đi nhưng phải giảm tốc độ)
600.000 đồng đến 1.000.000 đồng
(Điểm e, khoản 4, Điều 6)
3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
(Điểm a Khoản 5 Điều 5)
- Xe máy vi phạm: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng
(Điểm b Khoản 10 Điều 6)
- Xe ô tô vi phạm: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng; từ 02 đến 04 tháng nếu gây tai nạn giao thông.
(Điểm b, c Khoản 11 Điều 5)
06 Đi không đúng phần đường hoặc làn đường quy định (Đi sai làn) 400.000 đồng đến 600.000 đồng
(Điểm g Khoản 3 Điều 6)
3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
(Điểm đ Khoản 5 Điều 5)
- Xe ô tô vi phạm: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng
(Điểm b Khoản 11 Điều 5)
4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu gây tai nạn giao thông.
(Điểm b Khoản 7 Điều 6)
10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng nếu gây tai nạn giao thông.
(Điểm a Khoản 7 Điều 5)
- Xe máy vi phạm: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng
(Điểm c Khoản 10 Điều 6)
- Xe ô tô vi phạm: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng
(Điểm c Khoản 11 Điều 5)
07 Đi không đúng theo chỉ dẫn của vạch kẻ đường 100.000 đồng đến 200.000 đồng
(Điểm a Khoản 1 Điều 6)
200.000 đồng đến 400.000 đồng
(Điểm a Khoản 1 Điều 5)
 
08 Đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng
(Khoản 5 Điều 6)
3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
(Điểm c Khoản 5 Điều 5)
- Xe máy vi phạm: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.
(Điểm b Khoản 10 Điều 6)
- Xe ô tô vi phạm: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng
(Điểm c Khoản 11 Điều 5)
4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu gây tai nạn giao thông.
(Điểm b Khoản 7 Điều 6)
10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng nếu gây tai nạn giao thông.
(Điểm a Khoản 7 Điều 5)
- Xe máy vi phạm: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng.
(Điểm c Khoản 10 Điều 6)
- Xe ô tô vi phạm: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng
(Điểm c Khoản 11 Điều 5)
  16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng nếu đi ngược chiều trên đường cao tốc, lùi xe trên đường cao tốc
(Điểm a Khoản 8 Điều 5)
Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 05 tháng đến 07 tháng
(Điểm đ Khoản 11 Điều 5)
09 Đi vào đường có biển báo cấm phương tiện đang điều khiển 400.000 đồng đến 600.000 đồng
(Điểm i Khoản 3 Điều 6)
1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng
(Điểm b Khoản 4 Điều 5)
- Xe máy vi phạm: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.
(Điểm b Khoản 10 Điều 6)
- Xe ô tô vi phạm: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng
(Điểm b Khoản 11 Điều 5)
10 Điều khiển xe ô tô không có gương chiếu hậu   300.000 đồng đến 400.000 đồng
(Điểm a Khoản 2 Điều 16)
 
11 Điều khiển xe máy không có gương chiếu hậu bên trái hoặc có nhưng không có tác dụng 100.000 đồng đến 200.000 đồng
(Điểm a Khoản 1 Điều 17)
   
12 Không đội mũ bảo hiểm hoặc đội nhưng không cài quai đúng quy cách 200.000 đồng đến 300.000 đồng
(Điểm i Khoản 2 Điều 6)
Không áp dụng đối với ô tô  
13 Không cógiấy phép lái xe
(Với người đã đủ tuổi được điều khiển phương tiện)
800.000 đồng đến 1.200.000 đồng khi điều xe máy hai bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3
(Điểm a Khoản 5 Điều 21)
3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng khi điều khiển xe máy hai bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên
(Điểm b Khoản 7 Điều 21)
4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng
(Điểm b Khoản 8 Điều 21)
 
14 Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe 300.000 đồng đến 400.000 đồng
(Điểm a Khoản 2 Điều 17)
2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng
(Điểm a Khoản 4 Điều 16)
 
15 Không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực 100.000 đồng đến 200.000 đồng
(Điểm a Khoản 2 Điều 21)
400.000 đồng đến 600.000 đồng
(Điểm b Khoản 4 Điều 21)
 
16 Có nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở khi điều khiển xe 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở.
(Điểm c Khoản 6 Điều 6)
6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng nếu trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở.
(Điểm c Khoản 6 Điều 5)
Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng
(Điểm e Khoản 11 Điều 5)
4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở.
(Điểm c Khoản 7 Điều 6)
16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng nếu có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở.
(Điểm c Khoản 8 Điều 5)
Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng.
(Điểm g Khoản 11 Điều 5)
6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng nếu có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở.
(Điểm e Khoản 8 Điều 6)
30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng nếu có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở.
(Điểm a Khoản 10 Điều 5)
Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng.
(Điểm h Khoản 11 Điều 5)
17 Điều khiển xe chạy quá tốc độ Không bị phạt nếu chạy quá tốc độ cho phép dưới 05 km/h
(Điểm c Khoản 2 Điều 6)
Không bị phạt nếu chạy quá tốc độ cho phép dưới 05 km/h
(Điểm a Khoản 3 Điều 5)
 
200.000 đồng đến 300.000 đồng nếu chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h.
(Điểm c Khoản 2 Điều 6)
800.000 đồng đến 1.000.000 đồng nếu chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h.
(Điểm a Khoản 3 Điều 5)
 
600.000 đồng đến 1.000.000 đồng nếu chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h
(Điểm a Khoản 4 Điều 6)
3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h
(Điểm i Khoản 5 Điều 5)
- Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng
(Điểm b Khoản 11 Điều 5)
4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h.
(Điểm a Khoản 7 Điều 6)
6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng nếu chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h
(Điểm a Khoản 6 Điều 5)
- Xe máy vi phạm: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng
(Điểm c Khoản 10 Điều 6)
- Xe ô tô vi phạm: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng
(Điểm c Khoản 11 Điều 5)
  10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng nếu chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h.
(Điểm c Khoản 7 Điều 5)
- Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng
(Điểm c Khoản 11 Điều 5)
Trong đó, các quy định về vượt đèn vàng, đèn đỏ, chạy quá tốc độ,…đều bị tăng nặng mức xử phạt và mức phạt bổ sung như tước bằng lái.
Bên cạnh đó, hành vi điều khiển giao thông mà nói chuyện điện thoại, đeo tay nghe…cũng đều xử phạt nghiêm minh.
Mọi người cũng nên chú ý, việc lưu thông trên được không được vi phạm nồng độ cồn dù ở mức nào, mọi người nên cân nhắc, đã lái xe thì không được uống rượu bia bất kỳ mức nào, việc uống “xã giao”, nhấp môi, uống rượu thuốc...đều vi phạm Luật và mọi người cũng chú ý việc hôm trước uống quá chén thì trong máu hoặc hơi thở nếu ngày hôm sau còn nồng độ cồn thì vẫn xử phạt bình thường.
Giáo viên và công chức, viên chức khác cũng chú ý việc vi phạm ngoài việc nộp phạt, bị tạm giữ giấy tờ, phương tiện…còn có thể xử lý kỷ luật về Đảng (nếu là đảng viên) và xử lý kỷ luật về chính quyền tùy theo mức vi phạm.
Và một vấn đề nhiều người thắc mắc là nếu lỡ vi phạm đã bị tước bằng lái thì có được lưu thông trên đường không?
Xin thưa rằng đã bị xử lý tước bằng lái thì không được phép lưu thông trên đường, nếu cố tình lưu thông mà bị xử lý thì sẽ xem như không có bằng lái, sẽ bị xử phạt như người chưa có bằng lái và xử phạt bổ sung như tạm giữ phương tiện hay giấy tờ xe tùy hành vi vi phạm.
Tài liệu tham khảo: Nghị định 100/2019/NĐCP
Nguồn: https://giaoduc.net.vn/tieu-diem/chi-tiet-muc-xu-phat-mot-so-loi-giao-thong-theo-nghi-dinh-100-cua-chinh-phu-post206544.gd

 
 

Nguồn tin: giaoduc.net.vn

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây